- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T - THÀNH PHỐ H
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 183/2023/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Chị Trần Thị N– sinh năm: 1988;
Anh Nguyễn Xuân L– sinh năm: 1983;
Cùng HKTT và trú tại: Số nhà 11, ngõ 120, đường A, phường Y, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Xuân L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 13/7/2016 tại Ủy ban nhân dân phường Y, quận T, thành phố H, xác định đây là hôn nhân hợp pháp.
Nay, anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên được công nhận.
Về con chung: Hai đương sự có 01 con chung là Nguyễn Trần Tuệ T, sinh ngày 08/10/2016. Ly hôn, hai bên thỏa thuận để Chị Ntrực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung; Anh Lcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho Chị Nlà 4.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 07/2023 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay dổi khác. Anh Lcó quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.
Về tài sản, nhà đất chung, công nợ: Hai đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị N tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Xuân L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Trần Tuệ T, sinh ngày 08/10/2016 cho chị Trần Thị N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh Nguyễn Xuân L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho Chị Nl à 4.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 07/2023 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh Lcó quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà ở, công nợ: Hai đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Ntự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 033281 ngày 12 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận T; - CCTHADS quận T; - UBND phường Y, quận T, thành phố H (GCNKH số 69/2016, ngày 13/7/2016) - Lưu HS/VP | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Thảo |