- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Minh L khởi kiện ly hôn Trương Quàng L1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Minh L và ông Trương Quàng L1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH L1 ĐỒNG Số: 201/2022/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 03 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ L số 170/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị Minh L, sinh năm:1989. Địa chỉ: Số T thôn Q, xã Q1, huyện Đ, tỉnh L1 Đồng. Bị đơn: Ông Trƣơng Quàng L1, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Số M đường A, Phường N, thành phố Đ, tỉnh L1 Đồng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Minh L và ông Trương Quàng L1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Minh L và ông Trương Quàng L1 thoả thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà L và ông L1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về tài sản chung: Bà L và ông L1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà L và ông L1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà L chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001656 ngày 29/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho bà L 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L1 Đồng; - VKSND thành phố Đà Lạt; - Chi cục THADS thành phố Đà Lạt; - UBND Phường 5, thành phố Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huyền |