vanban.org

Quyết định 201/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Trọng H và chị Hà Thị Th.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Trọng H và chị Hà Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung cháu Hà Trọng D, sinh ngày 04 tháng 5 năm 2008, nay ly hôn vợ chồng thỏa thuận, anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, chị Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H mỗ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyet định ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Trọng H và chị Hà Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2021/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 31 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 285/2021/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng

12 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Trọng H - Sinh năm 1983

Nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Hà Thị Thùy - Sinh năm 1988

Chổ ở và làm việc hiện nay: xóm X, xã T, huyện S,tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản

5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

23 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Trọng H và chị Hà Thị Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Trọng H và chị Hà

Thị Th;

Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung cháu Hà Trọng D, sinh ngày 04 tháng 5 năm 2008, nay ly hôn vợ chồng thỏa thuận, anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, chị Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H mỗi tháng là 1.000.000đ ( Một triệu đồng) kể từ tháng 12/2021 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi, thỏa thuận của các đương sự phù hợp với quy định của pháp luật, ý kiến cháu D và thực tế vì từ khi ly thân đến nay cháu D ở với anh H nên công nhận. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và thay đổi người trực tiếp nuôi con, chị Th được quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở nhưng hai bên không được lợi dụng việc nuôi con, thăm con để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, giáo dục con.

Về tài sản và nợ chung: Các đương sự thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng. chị Th phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh Huấn nộp toàn bộ án phí là 300.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai số AA/2021/ 006301 ngày 14/10/2021của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, anh Huấn đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ