- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị L - Lục văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lục Văn H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 43 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 28/02/2010 cho chị Trần Thị L và anh Lục Văn H không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG Số: 201/2021/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 28 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Chị Trần Thị L, sinh năm 1991.
- Anh Lục Văn H, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: Thôn 2 T, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lục Văn H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 43 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 28/02/2010 cho chị Trần Thị L và anh Lục Văn H không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: + Giao cháu Lục Thị T, sinh ngày 29/8/2015 cho chị Trần Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; + Giao cháu Lục Gia B, sinh ngày 15/5/2012 cho anh Lục Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Trần Thị L và anh Lục Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị L và anh Lục Văn H đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản, đất đai chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Trần Thị L và anh Lục Văn H đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: + Chị Trần Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004525 ngày 13/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị L số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Anh Lục Văn H không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã T (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND huyện Hàm Yên. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Tùng |