- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hương - Nguyễn Quyết Tiến"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2021/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q –THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều143; Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ 51; Điều 54; Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 191 /2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 09-7- 2001.
ĐKHKTT: Thôn M, xã Tuyết Ngh, huyện Q, Thành phố Hà Nội. Sinh trú quán: Thôn Vĩnh Tr, xã Nam H, huyện Tiền H, tỉnh Thái Bình.
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Quyết T, sinh ngày 21-02 -1992.
ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn M, xã Tuyết Ngh, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Quyết T tìm hiểu tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tuyết Nghĩa, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội ngày 17 tháng 12 năm 2019, sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến khoảng tháng 6 năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do quan điểm sống không phù hợp, dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng trầm trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài và từ tháng 5/2021 đến nay hai người sống ly thân không còn quan tâm đến nhau nữa. Chị H và anh T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Q, Thành phố Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng chị H và anh T không có con chung.
Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị H và anh T không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị H và anh T tự nguyện thỏa thuận anh T chịu toàn bộ lệ phí Việc dân sự là 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Quyết T.
- Về con chung: Chị H và anh T không có con chung.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị H và anh T không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quyết T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0002016 ngày 08/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - UBND xã; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Kiều Văn Thành |