- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thuỵ H và anh Lê Mạnh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 28 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số số 163/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thụy H, sinh năm 1988; HKTT: Số 01, ngõ 2, đường L, phường V, thành phố L1, tỉnh Lạng Sơn. Chỗ ở hiện nay: Số 17, T1, phường Đ, thành phố L1, tỉnh Lạng Sơn.
- Bị đơn: Anh Lê Mạnh T, sinh năm 1988; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 6, xã V, thành phố T3, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn T2, xã V, thành phố T3, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thuỵ H và anh Lê Mạnh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thụy H và anh Lê Mạnh T có một con chung là Lê Tuấn H1, sinh ngày 07/10/2013. Ly hôn, chị Phạm Thụy H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Lê Mạnh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con số tiền là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2020 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh T và chị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản: Chị Phạm Thụy H và anh Lê Mạnh T không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thụy H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị H số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004903 ngày 18 tháng 9 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thành án phí. Anh Lê Mạnh T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (Ủy ban nhân dân phường V, thành phố L1, tỉnh Lạng Sơn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Xuân Huyền |