vanban.org

Quyết định 201/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị Hạnh N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về con chung: Ông Nguyễn Văn H đồng ý giao 01 con chung tên Nguyễn Minh P, sinh ngày 02/10/2019 cho bà Trần Thị Hạnh N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đồng (Năm triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Hạnh N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn ông Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị Hạnh N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2020/QĐST-HNGĐPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 27 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 610/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hạnh N, sinh năm 1985.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1969.

Cùng nơi cư trú: Khu phố 6, phường Đ, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị Hạnh N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Về con chung: Ông Nguyễn Văn H đồng ý giao 01 con chung tên Nguyễn Minh P, sinh ngày 02/10/2019 cho bà Trần Thị Hạnh N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đồng (Năm triệu đồng).

Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 12 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi có khả năng lao động tự túc được.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Trần Thị Hạnh N đồng ý nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0023067 ngày 10/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Bà Trần Thị Hạnh N đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ