- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Huyền Trang và Nguyễn Tuấn Vũ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2020/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 187/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2020, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị NTHT, sinh năm 1991. HKTT: Tổ 36 KT, Thanh Xuân, Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: P2205 Tòa C chung cư 283 KT, phường KT, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Anh NTV, sinh năm 1991. HKTT: 20 ngõ 209 ĐC, NH, BĐ, Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: P2205 Tòa C chung cư 283 KT, phường KT, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về tình cảm: Chị NTHT và anh NTV thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị NTHT và anh NTV có 01 con chung là NMC, sinh ngày 26/7/2017. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi con chung. Anh V cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng. Anh V có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Chị T, anh V có nhưng xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Chị T, anh V tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTHT và anh NTV.
- Về con chung: Chị NTHT và anh NTV có 01 con chung là NMC, sinh ngày 26/7/2017. Sau ly hôn, chị T được trực tiếp nuôi con chung. Anh V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 05/2020 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh V có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T, anh V có nhưng xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị T, anh V mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T, anh V đã nộp theo biên lai số AA/2018/0000019 ngày 29/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục Thi hành án dân sự q.Thanh Xuân; - UBND phường KT, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hs vụ án. | THẨM PHÁN Lƣu Viết Hiểu |