vanban.org

Quyết định 201/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Na và chị Nguyễn Thị Hồng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Anh Trần N và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Na và chị Nguyễn Thị Hồng.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2020/QĐST- HNGĐViệt Yên, ngày 30 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 279/2020/ TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2020, giữa:

-Nguyên đơn: Anh Trần N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

-Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.

HKTT: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Nơi ở: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Na và chị Nguyễn Thị Hồng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Anh Trần N và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Con chung: Anh Trần N được nuôi 01 con chung của vợ chồng là Trần Vũ Hoàng S, sinh ngày 07/8/2009; Chị Nguyễn Thị H được nuôi 02 con chung của vợ chồng là Trần Vũ H, sinh ngày 11/10/2007 và Trần Vũ Minh Q, sinh ngày 06/5/2017. Anh Trần N phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Trần Vũ Minh Q, sinh ngày 06/5/2017 cho chị Nguyễn Thị H mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 12/2020 đến khi con đủ 18 tuổi.

Anh Trần N và chị Nguyễn Thị H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh N và chị H thực hiện quyền này.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Án phí: Anh Trần N phải chịu 150.000đồng( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001408 ngày 30/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. (Xác nhận anh Trần N đã nộp đủ án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ