- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Tuyết - Đạt"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2020/QĐST-HNGĐ | Lương Sơn, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1987; Trú tại: Xóm V, xã TV, huyện LS, tỉnh HB.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ – Sinh năm 1980; Trú tại: Xóm V, xã TV, huyện LS, tỉnh HB.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57,58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn Đ.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn Đ thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Hoàng Thị Thùy C – sinh ngày 03/10/2016 đến khi cháu Hoàng Thị Thùy C đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Hoàng Văn L - sinh ngày 18/6/2009 đến khi cháu Hoàng Văn L đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T và anh Đ có quyền thăm nom con chung sau ly hôn không ai được cản trở quyền này.
3. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002696 ngày 23/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Trả lại cho chị T 150.000 đồng.
III.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND H. Lương Sơn; - Chi cục THA H. Lương Sơn; - UBND xã Tân Vinh; - Các Đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Chu Thị Lan Anh |