- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Phan Văn hai tranh chấp hợp đồng vay với bà Phan Thị Tuyết"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BT Số: 201/2020/QĐST-DS | CL, ngày 16 tháng 11 năm 2020. |
Q ẾT Ị
Ô
Ậ SỰ T Ỏ T Ậ
ƯƠ SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 151/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2020.
ÉT T Ấ :
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ẾT Ị
:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phan Văn H - sinh năm 1969, địa chỉ: ấp LĐ, xã PS, huyện CL, tỉnh BT.
Bị đơn: Bà Phan Thị T - sinh năm 1964, địa chỉ: ấp LĐ, xã PS, huyện CL, tỉnh BT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phan Thị T đồng ý trả cho Phan Văn H số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 2.5% là: 100.000.000đ x 2,5% = 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng).
Bà Phan Thị T tự nguyện nộp 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Phạm Văn H số tiền 2.500.000đồng mà ông H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001793 ngày 07 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện CL.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện CL; -Chi cục THADS huyện CL; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN LÊ T Ị T Ú Ằ |