vanban.org

Quyết định 201/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Trâm Anh và anh Nguyễn Văn Thảo. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Huỳnh Minh Khôi, sinh ngày 29/6/2017 cho chị Huỳnh Thị Trâm Anh được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên và có khả năng lao độn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà L và ông D thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2019/QĐST-HNGĐLong Khánh, ngày 08 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 548/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1984. Địa chỉ: 202/4/5 khu phố 5, phường D, thành phố B, tỉnh Đồng Nai và ông Đặng Văn D, sinh năm 1972. Địa chỉ: 438 đường Q, tổ 1, khu phố 3, phường X, thành phố K, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà L tự nguyện chung sống với nhau năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường X, thị xã K cũ (nay là thành phố K), tỉnh Đồng Nai. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc do tính cách không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm. Mặc dù hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả nên ông D, bà L thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao cháu Đặng Thành Tr, sinh ngày 09/11/2010 và cháu Đặng Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 28/02/2017 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đ/ 02 cháu (2.5000.000đ/ 1 cháu/ tháng).

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông D, bà L khai không có.

Về lệ phí Tòa án: Bà L tự nguyện chịu lệ phí việc dân sự theo quy định.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 30/9/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố K, tỉnh Đồng Nai là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ L và ông Đặng Văn D.

- Về con chung: Giao cháu Đặng Thành Tr, sinh ngày 09/11/2010 và cháu Đặng Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 28/02/2017 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đ/ 02 cháu (2.5000.000đ/ 1 cháu/ tháng).

Không ai được ngăn cản quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung.

Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên, thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà L tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí, được khấu trừ từ tiền tạm ứng lệ phí sang nộp lệ phí theo biên lai thu số 009984 ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh Đồng Nai. Bà L đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Đồng Nai;

- VKSND tỉnh Đồng Nai;

- VKSND tp. K;

- CCTHADS tp. K;

(Đã ký)

- UBND p. X, TP.K (17/2010);

- Các đương sự;

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

Nguyễn Thị Mai TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ LONG KHÁNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH ĐỒNG NAI Số: 79/2019/QĐST-HNGĐ

Long Khánh, ngày 22 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 308/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Huỳnh Thị Trâm Anh sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ 26B, ấp Bảo Vinh A, xã Bảo Vinh, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

Anh Nguyễn Văn Thảo, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp 18 Gia Đình, xã Bảo Quang, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Huỳnh Thị Trâm Anh và anh Nguyễn Văn Thảo tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bảo Quang, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc do tính cách không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm. Mặc dù hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả nên chị Anh và anh Thảo thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Anh và anh Thảo có 01(một) con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Minh Khôi, sinh ngày: 29/6/2017.

Khi ly hôn, chị Anh và anh Thảo thỏa thuận giao con chung cho chị Anh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Thảo cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng).

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Anh và anh Thảo khai không có.

Về lệ phí Tòa án: Chị Huỳnh Thị Trâm Anh tự nguyện chịu lệ phí việc dân sự theo quy định.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 14/5/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Trâm Anh và anh Nguyễn Văn Thảo.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Huỳnh Minh Khôi, sinh ngày 29/6/2017 cho chị Huỳnh Thị Trâm Anh được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên và có khả năng lao động.

Anh Nguyễn Văn Thảo có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng).

Anh Nguyễn Văn Thảo được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Thị Trâm Anh và anh Nguyễn Văn Thảo khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Huỳnh Thị Trâm Anh tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí, được khấu trừ từ tiền tạm ứng lệ phí sang nộp lệ phí theo biên lai thu số 009644 ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Chị Anh đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ