- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Ngọc Quang - Quách Kim Phượng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THANH PHỐ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 195/2019/TLST–HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Họ và tên người chồng: Ông Võ Ngọc Q, sinh năm 1988; địa chỉ: Đường A, Khu dân cư Đ, , phường Đ, Thanh phố T, tỉnh Bình Dương.
- Họ và tên người vợ: Bà Quách Kim P, sinh năm 1989; địa chỉ: Khóm C xã V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Ngọc Q và bà Quách Kim P tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào năm 2016 tại UBND xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống, ông Q và bà Pphát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng đã không còn và mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Q và bà Pyêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Q và bà Pkhai không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 23/4/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân Thanh phố T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Võ Ngọc Q và bà Quách Kim P(giấy chứng nhận kết hôn số 132, ngày 01/9/2016 của UBND xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Các đương sự khai không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Võ Ngọc Q và bà Quách Kim Pmỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0033831 ngày 23/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Thanh phố T, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND Tp. Thủ Dầu Một;
(đã ký)
- Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một;
- UBND xã P, huyện Đ, Đồng Nai;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT.
Nguyễn Thanh Phong