vanban.org

Quyết định 201/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Hiền M và anh Phạm Ra Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Có một người con chung tên Phạm Chí L, sinh ngày 01/9/2016. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu L cho chị M nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lâm Hiền Muội và anh Phạm Ra Đil yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2018/QĐST – HNGĐĐầm Dơi, ngày 30 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 513/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lâm Hiền M, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp TP, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

2. Anh Phạm Ra Đ, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp TLB, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Lâm Hiền M và anh Phạm Ra Đ kết hôn vào ngày 24/01/2015, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Đức. Sau khi kết hôn anh chị sống riêng tại ấp Tân Phước, xã Tân Đức. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, do không hòa hợp về tính cách, anh chị ly thân từ ngày 01/9/2016 cho đến nay. Mâu thuẫn của anh chị hiện nay đã trầm trọng không thể tiếp tục chung sống nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

Về con chung: Có một người con chung tên Phạm Chí L, sinh ngày 01/9/2016. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu L cho chị M nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra. Xét thấy các đương sự tự nguyện thỏa thuận về vấn đề con chung nên được công nhận, vấn đề cấp dưỡng anh chị không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và các vấn đề khác: Chị M và anh Đ xác định không có nên không đặt ra xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Chị M, anh Đ phải chịu theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Hiền M và anh Phạm Ra Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có một người con chung tên Phạm Chí L, sinh ngày 01/9/2016. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu L cho chị M nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra.

Anh Phạm Ra Đ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở

- Về tài sản chung và các vấn đề khác: Chị M và anh Đ xác định không có nên không đặt ra xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị M phải chịu số tiền là 150.000 đồng, anh Đ phải chịu số tiền là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000 đồng theo các biên lai số 0009761 và 0009762 ngày 22/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị M, anh Đ đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ