vanban.org

Quyết định 201/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1989. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1987. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn K - Huỳnh Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quyết định số: 201/2018/QĐST-HNGĐ
Ngày 15/8/2018
V/v tranh chấp ly hôn

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY - TỈNH HẬU GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Ngọc Niềm.

- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Ngô Văn Phal.

2/ Ông Cao Thanh Sơn.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 107/2018/TLST - HN&GĐ ngày 11/5/2018 về "Tranh chấp ly hôn".

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1989.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã V7, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K với bà Huỳnh Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tiếp tục giao các cháu Nguyễn Trung H (nam), sinh ngày 05/7/2012 và Nguyễn Trung T1, sinh ngày 18/4/2015 cho ông K nuôi dưỡng, bà T chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm, chăm sóc con chung cho bà T không ai được cản trở.

Ông K cùng các thành viên gia đình không được cản trở bà T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông K phải nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Chuyển số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí ông K đã nộp theo biên lai thu số 0015815, ngày 11 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành tiền án phí (Ông K không phải nộp thêm).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ