- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Cao T và bà Nguyễn Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2017/QĐST - HNGĐ | Thanh Khê, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 190/2017/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Cao T - sinh năm: 1970;
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P - sinh năm: 1972; Cùng địa chỉ: K159/52 đường T, tổ 12, phường A, quận T, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Cao T và bà Nguyễn Thị P. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Cao T và bà Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Cao Hoàng A - sinh ngày 23/8/2003 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), ông Tr cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, giao tiền cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, kể từ tháng 7/2017 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Đối với con chung Vũ Cao T đã thành niên nên không đề cập đến. Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà P xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ ông Vũ Cao T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ ông T đã nộp theo biên lai thu số 3331 ngày 19/4/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê. Ông T được hoàn lại 150.000đ tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: 150.000 đ ông Vũ Cao T phải chịu. Đến thời hạn cấp dưỡng, nếu ông Vũ Cao T không cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Thanh Khê; - THADS Q. Thanh Khê; - UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Bảo Huyền Trân |