vanban.org

Quyết định 201/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 04/12/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thụân tình ly hôn giữa ông Phan Đức T và bà Nguyễn Thị L.

Do công nhận sự thuận tình ly hôn của ông T, bà L nên giấy chứng nhận kết hôn số 27, quyển số 02,do UBND phường A, quận S , TP Đà Nẵng cấp ngày 11/4/1989 không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thụân tình ly hôn giữa ông Phan Đức T và bà Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:201/2017/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 04 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 201/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phan Đức T– Sinh năm: 1959. Trú tại: Tổ 61, Phường A, Quận S, TP. Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L – Sinh năm: 1965. Trú tại: Tổ 61, Phường A, Quận S, TP. Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ lụât Tố tụng Dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguỵên ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017;

XÉT THẤY

Vịêc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thụân tình ly hôn giữa ông Phan Đức T và bà Nguyễn Thị L.

Do công nhận sự thuận tình ly hôn của ông T, bà L nên giấy chứng nhận kết hôn số 27, quyển số 02,do UBND phường A, quận S , TP Đà Nẵng cấp ngày 11/4/1989 không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Đức T và bà Nguyễn Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Phan Đức T và bà Nguyễn Thị L có 03 con chung là cháu Phan Thị Kim Q, sinh ngày: 22/7/1990, cháu Phan Kim A, sinh ngày 12/4/1995 và cháu Phan Đức Anh H, sinh ngày 25/3/2004. Đối với các con Phan Thị Kim Q, sinh ngày: 22/7/1990; cháu Phan Kim A, sinh ngày 12/4/1995 đều đã trưởng thành nên con muốn sống với cha hoặc mẹ là tùy thuộc vào nguyện vọng của con. Giao con Phan Đức Anh H, sinh ngày 25/3/2004 cho ông Phan Đức T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, bà Nguyễn Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Phan Đức T và bà Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Ông Phan Đức T và bà Nguyễn Thị L xác định không có.

- Về án phí: n phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng ông Phan Đức T và bà Nguyễn Thị L phải chịu mỗi người 75.000 đồng ông T tự nguyện chịu toàn bộ, ông T đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 0001991 ngày 16/10/2017. Hoàn trả lại cho ông Phan Đức T số tiền 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ