- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị K và anh Nguyễn Văn G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị K và anh Nguyễn Văn G. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 201/2017/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 07 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 271/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị K, Sinh năm 1991; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G, Sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: Nhà EA, khu đô thị E1, phường D, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 07 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị K và anh Nguyễn Văn G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Anh G, chị K có một con chung là cháu Nguyễn Thị D; sinh ngày 02/2/2016. Chị K trực tiếp nuôi cháu D, anh G cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2017 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh G có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị K tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị K đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Biên lai số AB/2014/05374 ngày 25/07/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, nay chuyển thành án phí. Chị K đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan |