- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
- Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï: Nguyên đơn : Bà Tạ Thị T Địa chỉ : 206/52 Xô Viết Nghệ T, Phường 21, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH HỐ HỒ CHÍ MINH Số: 2002/2020/QĐST-DS | Bình Thạnh, ngày 8 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30/11/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 943/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2018, về việc “Tranh chấp thừa kế”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï: Nguyên đơn : Bà Tạ Thị T Địa chỉ : 206/52 Xô Viết Nghệ T, Phường 21, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thanh Huyền. Bị đơn: Ông Nguyễn Phát S Địa chỉ : 206/52 Xô Viết Nghệ T, Phường 21, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngƣời có nghĩa vụ liên quan: -Tạ Thị N Địa chỉ: Ấp Phước H, xã Long H, Huyện Bến Lức, tỉnh Long An -Tạ Văn Đ -Trƣơng Đức T Địa chỉ: 194/50/89C Bạch Đ, Phường 24, Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Các đương sự thống nhất:
- Di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị L (chết năm 2008 không để lại di chúc) theo giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 1467/2004 được Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/6/2004 là căn nhà 206/52 phường 21 quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Những người đồng thừa kế di sản của bà Liễu gồm: Bà Tạ Thị T, bà Tạ Thị N, ông Tạ Văn Đa (mất 2009), ôngNguyễn Phát S.
- Thừa kế của ông Tạ Văn Đa là Tạ Văn Đ, và Trương Đức T.
- Di sản thừa kế tạm tính có giá tương đương 4.300.000.000 đồng.
- Sau khi trừ chi phí sửa chữa xây dựng, ma chay, công nuôi dưỡng 300.000.000 đồng cho ông Nguyễn Phát S, còn lại 4.000.000.000 đồng là di sản chia thừa kế, mỗi suất thừa kế được hưởng ¼ giá trị di sản thừa kế là 1.000.000.000 đồng.
- Ông Nguyễn Phát S được nhận 300.000.000 đồng và ¼ giá trị căn nhà (sau khi trừ 300.000.000 đồng cho ông)
- Bà Tạ Thị T ¼ giá trị căn nhà (đã được trừ 300.000.000 đồng cho ông Sang)
- Bà Tạ Thị N được nhận ¼ giá trị căn nhà (đã được trừ 300.000.000 đồng cho ông Sang).
- Các đồng thừa kế của ông Tạ Văn Đạo là Tạ Văn Đ và Trương Đức T được nhận ¼ giá trị căn nhà (cụ thể Tạ Văn Đ được 1/8 giá trị căn nhà, Trương Đức T được 1/8 giá trị căn nhà khi đã được trừ 300.000.000 đồng cho ông Sang).
- Các đồng thừa kế đều đồng ý bán di sản thừa kế để chia, vì không ai có nhu cầu sử dụng di sản thừa kế và thanh toán cho những đồng thừa kế còn lại.
- Các đồng thừa kế được quyền tự liên hệ người mua để bán nhà giá cao hơn. Nếu có đồng thừa kế nào gây cản trở thì các đồng thừa kế còn lại được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi di sản thừa kế và chia theo tỷ lệ ¼ giá trị di sản thừa kế sau khi trừ chi phí 300.000.000 đồng cho ông Nguyễn Phát S.
- Án phí dân sự hòa giải thành: Bà Tạ Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 21.000.000 đồng. Bà Tạ Thị N chịu án phí dân sự sơ thẩm là 21.000.000 đồng. Ông Tạ Văn Đ chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.500.000 đồng. Ông Trương Đức T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.500.000 đồng. Ông Nguyễn Phát S chịu án phí dân sự sơ thẩm là 25.500.000 đồng Các đương sự nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Q. Bình Thạnh ; - Chi cục THA Q. Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hiếu |