- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh A và chị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn A và chị Lê Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 200/2020/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 25 tháng 11 năm 2020 | Số: 200/2020/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
HUYỆN THÁI THỤY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 319 /2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020, giữa: - Nguyên đơn: Anh Phạm Tuấn A, sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn P, xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình - Bị đơn: Chị Lê Thị C, sinh năm 1985 Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú: Xóm P, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn A và chị Lê Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Lê Thị C thỏa thuận để chị Lê Thị C trực tiếp nuôi con Phạm Gia H, sinh ngày 12/9/2014, anh Phạm Tuấn A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Tuấn A có quyền thăm nom con chung. Anh Phạm Tuấn A và chị Lê Thị C có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Lê Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Anh Phạm Tuấn A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Biên lai số: 0002463 ngày 17/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, trả lại anh Phạm Tuấn A 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy; - UBND xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình (Nơi - Lưu hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN (đã ký) ĐKKH); Nguyễn Quốc Doanh |