vanban.org

Quyết định 200/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh T và chị Nguyễn Thị Ngọc T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh T và chị Nguyễn Thị Ngọc T1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh T - Nguyễn Thị Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh T và chị Nguyễn Thị Ngọc T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 200/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 28 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 433/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Lê Thanh T, sinh ngày 01/01/1986.

Địa chỉ: Số F N, Khu phố D, phường H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 29/02/1988.

Địa chỉ: Số F N, Khu phố D, phường H, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh T và chị Nguyễn Thị Ngọc T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh T và chị Nguyễn Thị Ngọc T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Giao con chung tên Lê Nguyễn Gia H, sinh ngày 11/01/2011 cho anh Lê Thanh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu H đang sống chung với anh T và có nguyện vọng được sống chung với anh T).

+ Giao con chung tên Lê Nguyễn Gia P, sinh ngày 19/11/2018 cho chị Nguyễn Thị Ngọc T1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu P đang sống chung với chị T1 và có nguyện vọng được sống chung với chị T1).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Thanh T và chị Nguyễn Thị Ngọc T1 đều không yêu cầu cấp dưỡng và không tự nguyện cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Thanh T và chị Nguyễn Thị Ngọc T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Anh Lê Thanh T và chị Nguyễn Thị Ngọc T1 mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Anh Lê Thanh T đồng ý tự nguyện chịu thay chị Nguyễn Thị Ngọc T1 số tiền án phí nêu trên và được chị Nguyễn Thị Ngọc T1 đồng ý nên chị Nguyễn Thị Ngọc T1 không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng anh Lê Thanh T đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001203 ngày 20/07/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh Lê Thanh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ