vanban.org

Quyết định 200/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Trụ sở: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Đại diện hợp pháp: 1. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1987. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ. 2. Ông Lê Bằng P, sinh năm 1997. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ. 3. Bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 200/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 17 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 818/2026/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Trụ sở: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Đại diện hợp pháp: 1. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1987. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ. 2. Ông Lê Bằng P, sinh năm 1997. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ. 3. Bà Nguyễn Như Ý, sinh năm 2003. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ. 4. Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 2000. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ. 5. Ông Nguyễn Hoàng T1, sinh năm 1990. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ. Cùng địa chỉ: Tầng C số C đường N, phường C, thành phố Cần Thơ. (Theo văn bản ủy quyền ngày 27/7/2026)

- Bị đơn: Ông Lê Hải Đ1, sinh năm 1980. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: B Chung cư H, phường C, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lê Hải Đ1 trả cho Ngân hàng TMCP V 556.312.936 đồng (gồm: nợ gốc 249.257.108 đồng và 307.055.828 đồng nợ lãi tính đến ngày 07/8/2026). Tiền lãi tiếp tục được tính theo mức lãi suất thỏa thuận hợp đồng kể từ ngày 08/8/2026 cho đến khi trả hết nợ. Thời gian trả, cách trả: Thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Thống nhất về án phí: Ông Lê Hải Đ1 chịu án phí dân sự sơ thẩm 13.126.000 đồng. Ngân hàng TMCP V được nhận lại 9.659.098 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0040999 ngày 21/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 36 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ