- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT ly hôn Y-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N.N.Y và anh P.C.T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2025/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 26 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lY số 188/2025/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị N.N.Y, sinh năm 1984. HKTT: thôn Gia, xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh P.C.T, sinh năm 1985. HKTT: thôn Gia, xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N.N.Y và anh P.C.T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu P.B.K, sinh ngày 12/11/2010; cháu P.B.C, sinh ngày 02/8/2012 và cháu P.B.Q, sinh ngày 03/8/2021 cho chị N.N.Y là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Y không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh T tự nguyện thực hiện. Anh P.C.T có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Chị N.N.Y và anh P.C.T không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về công nợ chung: Chị N.N.Y và anh P.C.T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu có phát sinh, anh chị tự chịu trách nhiệm. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị N.N.Y chịu cả số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Y đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số BLTU/23/0039105 ngày 15/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Chị Y được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND. Thành phố Hà Nội; - VKSND.H.Hoài Đức; - UBND xã Dương Liễu, h. Hoài Đức, HN (GCNKH số 24/2010 ngày 16/3/2010) - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Thu Hoài |