vanban.org

Quyết định 200/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Lê C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K và anh Lê C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN tHỊ k"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Lê C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN DUY XUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 200/2024/QĐST – HNGĐ
Duy Xuyên, ngày 08 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 180/2024/TLST–HNGĐ ngày 14/10/2024 giữa:

1/ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1975.

+ Địa chỉ: Thôn A Đ, xã Duy H, huyện D X, tỉnh Q N.

2/ Bị đơn: Anh Lê C, sinh năm 1974.

+ Địa chỉ: Thôn A Đ, xã Duy H, huyện D X, tỉnh Q N.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Lê C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K và anh Lê C thuận tình ly hôn.

2.2/ Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Thị Ng, sinh ngày 24/5/1996 và Lê Đăng Q, sinh ngày 06/4/2006 đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động và tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết.

2.3/ Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 21.300.000 đồng (Hai mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0012395 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị K số tiền chênh lệch là 21.150.000 đồng (Hai mươi mốt triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ