- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Phước D và Bà Hồ Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2023/QĐST- HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ tháng 3 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: ông Lê Phước D, sinh năm 1976 Địa chỉ: Phường X, Quận Y, Tp. H Bị đơn: Bà Hồ Thị L, sinh năm 1973 Địa chỉ: Phường X, Quận Y, Tp. H Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023; | Quận 4, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Phước D và Bà Hồ Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Phước D và Bà Hồ Thị L thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận số 14, quyển 01/2003 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ, tỉnh T cấp ngày 15/4/2003)
- Về con chung: Ông D và bà L cùng khai nhận quá trình chung sống ông, bà có 01 con chung tên Lê Thị C, sinh ngày 03/3/2004 đã thành niên.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Ông D và bà L xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân hòa giải thành là 150.000 đồng, ông D nhận nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0017628 ngày 01/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả cho ông D số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTp. HCM; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan cấp giấy chứng nhận ĐKKH; - Lưu VP – HS. | THẨM PHÁN Hồ Thị Thủy Tiên |