- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tươi - Quang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễ n Xuân Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2022/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 09 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬ N TÌ NH LY HÔN VÀ SƢ̣ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 269/2022/TLST-HNGĐ ngày 15/7/2022, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn T, xã TL, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Anh Nguyễ n Xuân Q, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn T, xã TL, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điề u 81, Điề u 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 327/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhậ n sự tự nguyệ n ly hôn và hoà giả i thà nh ngày 31 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi T biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễ n Xuân Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Chị T và anh Q có 02 con chung là Nguyễ n Thị Ngọ c Quyên, sinh ngà y 05/9/2012 và Nguyễn Thị Ngọc Khánh, sinh ngà y 27/4/2015.
Chị T và anh Q thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, chị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễ n Thị Ngọ c Khánh, sinh ngày 27/4/2015; anh Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễ n Thị Ngọc Quyên, sinh ngà y 05/9/2012.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn , chị T, anh Q có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này.
2.2. Về tài sản chung: Ghi nhậ n sự tự nguyệ n thoả thuậ n giữ a chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Xuân Q cụ thể như sau:
- Chị Nguyễn Thị T đượ c sở hữ u , sử dụ ng tà i sả n là thửa đất số 182 (lô 29), tờ bả n đồ số 84, diệ n tí ch 100,0 m2 có địa chỉ tại: Thôn Ngoài, xã TL, huyệ n LG, tỉnh BG đã đượ c UBND huyệ n LG cấ p Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t, quyề n sở hữ u nhà ở và cá c tà i sả n gắ n liề n vớ i đấ t số CD 510071 (vào sổ cấp giấy chứ ng nhậ n: CH03182) ngày 02/02/2016 mang tên ông Nguyễ n Xuân Q và bà Nguyễ n Thị T. Trên thử a đấ t nà y không có tà i sả n gì , giá trị thửa đất nêu trên là 1.500.000.000đ (Mộ t tỷ năm trăm triệ uđồ ng). Tổ ng giá trị tà i sả n mà chiT đượ
̣ c sở hữ u, sử dụ ng là 1.500.000.000đ (Mộ t tỷ năm trăm triệ u đồ ng).
Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trích chia cho anh Nguyễn Xuân Q số tiề n 800.000.000đ (Tám trăm triệu đồng).
- Anh Nguyễ n Xuân Q đượ c nhậ n số tiề n 800.000.000đ (Tám trăm triệu đồ ng) từ chị Nguyễ n Thị T trích chia.
Tổ ng tà i sả n anhQ đượ c nhậ n là 800.000.000đ (Tám trăm triệu đồng).
Xác nhận chị Nguyễn Thị T đã bà n giao cho anh Nguyễ n Xuân Q số tiề n 800.000.000đ (Tám trăm triệu đồng) vào ngày 08/9/2022 (có biên bản giao nhận tiề n giữ a cá c bên).
2.3. Về công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết T vụ án này nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2.4. Về chi phí thẩ m đị nh tạ i chỗ và chi phí đị nh giá tà i sả n : Chị Nguyễ n Thị T chịu toàn bộ 12.000.000đ (Mườ i hai triệ u đồ ng) tiề n chi phí thẩm đị nh tạ i chỗ và chi phí đị nh giá tà i sả n . Xác nhận chị T đã nộp đủ số tiền này và đã chi phí hế t.
2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm bằng 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 12.000.000đ (mườ i hai triệ u đồ n g) đã nộp theo biên lai thu số 0013019 ngày 14/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị T đã nộp đủ số tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại chị T 11.850.000đ (Mườ i mộ t triệ u tá m trăm năm mươi nghìn đồ ng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai vừa nêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - UBND xã TL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thiêm |