- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trình Hữu B, sinh năm 1968 và bà Lê Thị Phương T, sinh năm 1969.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ——— Số: 200/2021/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 03 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 332/2021/TLST–HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Phương T, sinh năm 1969; Địa chỉ: thôn N, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Trình Hữu B, sinh năm 1968; HKTT: thôn L, xã N, huyện P, tỉnh Phú Yên; Chỗ ở hiện nay: đường T, Phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trình Hữu B, sinh năm 1968 và bà Lê Thị Phương T, sinh năm 1969. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trình Nam P, sinh ngày 15/8/1989; Trình Nam H, sinh ngày 30/8/1992. Hiện các con đã trưởng thành và đủ khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Bà Lê Thị Phương T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, bà T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004812 ngày 08/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh P; - VKSND TP. T; - Chi cục THADS T; - UBND xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên (Số 180/1988; Quyển số 01/1988; ĐKKH ngày 10/10/1988); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Vân |