- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Trương Anh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2021/QĐST-HNGĐ | Quận B, ngày 26 tháng 3 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 180/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1993 Địa chỉ : 303 lô J chung cư H, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trương Anh T, sinh năm 1983 Địa chỉ : 303 lô J chung cư H, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Trương Anh T tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 62/2016 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/8/2016. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Trương Anh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Trương Anh T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con chung là trẻ Trương Gia P (sinh ngày 02/8/2018) cho bà Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Trương Anh T được quyền đến thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết.
- Án phí ly hôn: là 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền bà N đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0032864 ngày 03/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận B. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Hồng N số tiền là 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.B; - Chi cục THA Dân sự Q.B; - UBND P.M-Q.B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tình Duyên |