- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Hữu T - Trần Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Hữu T và chị Trần Thị Q.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2020/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 09 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lưu Hữu T, sinh năm 1975;
Trú tại: Thôn 2, xã T. L, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa;
Bị đơn: Chị Trần Thị Q, sinh năm 1979;
Trú tại: Số nhà 369 B - Nguyễn Trãi, P. T. S, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/9/2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Hữu T và chị Trần Thị Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Lưu Hữu T và chị Trần Thị Q, xác nhận vợ chồng vợ chồng có 02 con chung là, cháu Lưu Trần Quang M, sinh ngày 11/11/2006 và cháu Lưu Yến N, sinh ngày 15/7/2014. Ly hôn, hai bên thống nhất chị Trần Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Quang M, anh Lưu Hữu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Yến N, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào từ nay đến khi các cháu trưởng thành.
Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản và công nợ: Anh Lưu Hữu T và chị Trần Thị Q tự thỏa thuận, phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Lưu Hữu T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai số: AA/2019/0006139 ngày 07/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Hoàn trả lại một phần tiền tạm ứng án phí, lệ phí cho anh T là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND huyện Thọ Xuân; - Thi hành án DS huyện Thọ Xuân; - UBND P. T. S, tp Thanh Hóa; - Phòng Giám đốc Kiểm tra TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |