vanban.org

Quyết định 200/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Phi H và chị Trần Thị Thúy Ng . 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Phi H và chị Trần Thị Thúy Ng thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho anh Lương Phi H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Lương Minh H (nữ), sinh ngày 05/6/2019 đến đủ 18 tuổi. Anh Lương Phi H và chị Trần Thị Thúy Ng cùng thống nhất là chị Ng không phải cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Phi H và chị Trần Thị Thúy Ng . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 200/2020/QĐST-HNGĐVĩnh Châu, ngày 21 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 311/2020/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 11 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Anh Lương Phi H , sinh năm 1983; Địa chỉ: Số nhà 37 đường số 09, thôn H , xã Đ , thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. * Bị đơn: Chị Trần Thị Thúy Ng , sinh năm 2000; Địa chỉ: Số nhà 243 đường P , Khóm A, Phường A, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Phi H và chị Trần Thị Thúy Ng . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Phi H và chị Trần Thị Thúy Ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho anh Lương Phi H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Lương Minh H (nữ), sinh ngày 05/6/2019 đến đủ 18 tuổi. Anh Lương Phi H và chị Trần Thị Thúy Ng cùng thống nhất là chị Ng không phải cấp dưỡng cho con. Trong thời gian anh Lương Phi H nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lương Phi H và chị Trần Thị Thúy Ng cùng khẳng định tài sản chung và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), do anh Lương Phi H và chị Trần Thị Thúy Ng cùng chịu. Theo đó, chị Trần Thị Thúy Ng chịu là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng); anh Lương Phi H chịu là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006416 ngày 13/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu; anh Lương Phi H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ