- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thanh D và ông Đào Văn H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2020/QĐST-HNGĐ | Tp.Tuyên Quang, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 28/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Mai Thanh D, sinh năm 1969. Bị đơn: Ông Đào Văn H, sinh năm 1965. Cùng địa chỉ: Tổ 10, phường T, thành phố T, tỉnh Q. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thanh D và ông Đào Văn H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự cùng xác định có 02 con chung, tên là Đào Phương Thảo, sinh ngày 22/6/1990 và Đào Ngọc H, sinh ngày 09/12/1997. Hiện nay đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi và có gia đình riêng, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về vay nợ chung: Các đương sự xác định không có vay nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Bà Mai Thanh D tự nguyện nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000237 ngày 17/01/2020 và số tiền tạm ứng án phí đã nộp 37.742.400đ (ba mươi bảy triệu bảy trăm bốn mươi hai nghìn bốn trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000378 ngày 14/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; trả lại bà Mai Thanh Dậu số tiền tạm ứng án phí còn lại là 37.892.400đ (ba mươi bảy triệu tám trăm chín mươi hai nghìn bốn trăm đồng). Ông Đào Văn Hảo không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND thành phố Tuyên Quang; - THADS thành phố Tuyên Quang; - UBND phường Phan Thiết; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Thị Ngọc Lan |