vanban.org

Quyết định 200/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Linh S và anh Phạm Văn H. 2.

Về hôn nhân: Lê Thị Linh S và anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị S, anh H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là Phạm Lê Bảo T sinh ngày 06/8/2012 và Phạm Quốc B sinh ngày 12/7/2016. Sau khi ly hôn, chị S và anh H đã thống nhất, thỏa thuận: giao con chung l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH giữa chị Lê Thị Linh S và anh Phạm H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Linh S và anh Phạm Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:200/2020/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 17 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 311/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Linh S - Sinh năm 1990; Nơi đăng ký HKTT: Thôn B, xã N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm: 1985; Nơi đăng ký HKTT: Thôn B, xã N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Linh S và anh Phạm Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Lê Thị Linh S và anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị S, anh H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là Phạm Lê Bảo T sinh ngày 06/8/2012 và Phạm Quốc B sinh ngày 12/7/2016. Sau khi ly hôn, chị S và anh H đã thống nhất, thỏa thuận: giao con chung là cháu Phạm Quốc B cho chị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con chung là cháu Phạm Lê Bảo T cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Bảo T. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.

- Về chia tài sản: Chị S và anh H không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị S và anh H phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng anh chị thỏa thuận chị S nộp toàn bộ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền chị S đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0006739 ngày 11/11/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị S được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ