vanban.org

Quyết định 200/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Minh T và anh Phạm Văn S. 2.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Minh T và anh Phạm Văn S thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên là Phạm Lê Thảo V, sinh ngày 11/7/2010 và Phạm Lê Thảo V1, sinh ngày 24/11/2012. Nay ly hôn chị T và anh Sa thống nhất thỏa thuận cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Minh T và anh Phạm Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 200/2020/QĐST-HNGĐThành phố Hồng Ngự, ngày 22 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 277/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Minh T, sinh năm 1989; Bị đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: khóm An Lộc, phường An Bình A, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Minh T và anh Phạm Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Minh T và anh Phạm Văn S thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên là Phạm Lê Thảo V, sinh ngày 11/7/2010 và Phạm Lê Thảo V1, sinh ngày 24/11/2012. Nay ly hôn chị T và anh Sa thống nhất thỏa thuận cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm Lê Thảo V và Phạm Lê Thảo V1 (phù hợp với nguyện vọng của 02 con chung là Thảo V và Thảo V1 là muốn sống với mẹ). Chị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh S không cấp dưỡng nuôi con chung do chị Thu không yêu cầu.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Minh T và anh Phạm Văn S mỗi người chịu 75.000đ, nhưng chị T tự nguyện chịu thay cho anh S 75.000đ. Tổng cộng chị T chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0008799 ngày 08/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. Chị T được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí chênh lệch đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ