vanban.org

Quyết định 200/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 16/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà N, ông C với bà A, ông N"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

N H

H

H N H V T NAM

HU N H

H

Đ c p - T do - H nh ph c

T NH B N T Số: 200/2020/QĐST-DS

Ch Lách, ngày 16 tháng 11 năm 2020

QU ẾT ĐỊNH

ÔN NHẬN SỰ THOẢ THUẬN

ĐƯƠN SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc: “Tranh chấp h p đồng vay tài sản”.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020.

T TH :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị N, sinh năm 1969 và ông Võ Tấn C, sinh năm 1969; địa chỉ: ấp C, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Võ Tấn C ủy quyền cho bà Võ Thị N theo văn bản ủy quyền ngày 04/11/2020.

- Bị đơn: Ông Lê Hoàng N, sinh năm: 1967 và bà Trần Thị Ngọc A, sinh năm 1969; địa chỉ: ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Ông Lê Hoàng N ủy quyền cho bà Trần Thị Ngọc A theo văn bản ủy quyền ngày 16/10/2020.

- Người bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của bị đơn: Ông Trần Hồ N, sinh năm: 1987; địa chỉ: đường T, phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long - Luật sư văn phòng luật sư Trần N thuộc Đoàn luật sư tỉnh V.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Hoàng N và bà Trần Thị Ngọc A đồng ý liên đới trả cho bà Võ Thị N và ông Võ Tấn C số tiền nợ gốc 432.500.000 (Bốn trăm ba mươi hai triệu năm trăm nghìn) đồng và lãi là 107.800.000 (một trăm lẽ bảy triệu tám trăm nghìn) đồng, tổng cộng là 540.300.000 (năm trăm bốn mươi triệu ba trăm nghìn) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí sơ thẩm là: 12.806.000đồng (mười hai triệu tám trăm lẻ sáu nghìn đồng).

Ông Lê Hoàng N và bà Trần Thị Ngọc A tự nguyện liên đới chịu 12.806.000đồng (mười hai triệu tám trăm lẻ sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Võ Thị N và ông Võ Tấn C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.446.000đ (mười ba triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001722 ngày 30/9/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:

TH M H N

- Các đương sự;

- VKSND huyện Chợ Lách;

- Chi cục T.H.A dân sự huyện Chợ Lách;

- Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre;

- Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, Bp.

h m Thị Thu Thanh

Cỡ chữ