- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Trình Văn N và chị Trần Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trình Văn N và chị Trần Thị Thu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2019/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 17 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019, giữa: Anh: Trình Văn N, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Ấp 8, xã VTĐ, huyện LM, tỉnh Hậu Giang. Chị: Trần Thị Thu T, sinh năm: 1993. HKTT: Ấp 8, xã VTĐ, huyện LM, tỉnh Hậu Giang. Chỗ ở hiện nay: Ấp 7, xã VTĐ, huyện LM, tỉnh Hậu Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trình Văn N và chị Trần Thị Thu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trình Văn N và chị Trần Thị Thu T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trình Văn N và chị Trần Thị Thu T thống nhất giao cháu Trình Như Q (nữ), sinh ngày 06/8/2009 và cháu Trình Quang Đ (nam), sinh ngày 06/10/2015 cho chị Trần Thị Thu T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị T chưa yêu cầu anh N cấp dưỡng, nên chưa xem xét. Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở. Về tài sản chung: Anh N và chị T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Anh N và chị T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Trình Văn N tự nguyện nộp, khấu trừ tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp theo lai thu số 0019836 ngày 26 tháng 8 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LM thành án phí; Anh N được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THA dân sự huyện Long Mỹ; - UBND xã VTĐ; - Lưu hồ sơ. | Huỳnh Minh Chánh |