- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số: 200/ 2019/ QĐST- HNGĐ. | Y, ngày 14 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 263/2019/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1986; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1977; Cùng cư trú tại: thôn B, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81,82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn. Quan hệ con chung: Chị T và anh N thỏa thuận, anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung tên Nguyễn Thị Băng Ch, sinh ngày 10/02/2005, Nguyễn Minh Ph, sinh 14/4/2006 và Nguyễn Tuấn K, sinh 05/01/2014, chị T cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 2.000.000đ/1 tháng, thời gian từ ngày 01/12/2019 đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị T có quyền thăm nom con chung. Án phí: Chị T tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2018/ 0004055 ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, chị T đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Y( 02b); - Chi cục thi hành án huyện Y; - Tư pháp xã T; - Lưu HS-VP; - Các đương sự. | Bùi Thị Hƣơng |