- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa anh Thái Ngọc L và chị Lương Như Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thái Ngọc L (sinh năm 1977) và chị Lương Như Đ (sinh năm 1980).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 200/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ô Môn, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 295/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Thái Ngọc L, sinh năm 1977. Địa chỉ: Khu vực D, phường C, quận M, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Chị Lƣơng Nhƣ Đ, sinh năm 1980. Địa chỉ: Khu vực D, phường C, quận M, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thái Ngọc L (sinh năm 1977) và chị Lương Như Đ (sinh năm 1980). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Thái Ngọc L và chị Lương Như Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Thái Ngọc L và chị Lương Như Đ cùng thừa nhận có 02 con chung tên Thái Ngọc A (nam, sinh ngày 24/5/2005) và Thái Như N (nữ, sinh ngày 14/9/2012). Anh L và chị Đ thống nhất thỏa thuận: Giao cháu A và cháu N cho chị Đ nuôi dưỡng đến trưởng thành; đồng thời, cháu A cũng có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với chị Đ. Anh L không cấp dưỡng nuôi con. Anh L được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh L thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Anh L và chị Đ đã tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Anh L và chị Đ cùng thừa nhận không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Thái Ngọc L tự nguyện nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 005621 ngày 24/9/2018, anh L được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.Cần Thơ; - VKSND Q. Ô Môn; - Chi cục THADS Q. Ô Môn; - UBND P.Châu Văn Liêm; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Trần Thanh Thế |