- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án về hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Huyền Tr và ông Nguyễn Quốc T. Bà Tr và ông T đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH ÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 200/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 06 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH Y HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Huyền Tr - sinh năm 1990, địa chỉ: ấp HT, xã VB, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T - sinh năm 1982, địa chỉ: ấp HT, xã VB, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Huyền Tr và ông Nguyễn Quốc T. Bà Tr và ông T đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có. Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) Bà Phạm Thị Huyền Tr tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền bà Tr nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0017417 ngày 16/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C được khấu trừ sang tiền án phí. Hoàn trả cho bà Tr số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện C; -Chi cục THADS huyện C; -UBND xã VB; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN |