- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2017/QĐST-HNGĐ | Thới Bình, ngày 11 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Hằng Ny 2. Ông Nguyễn Tấn Lộc Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 381/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Bà Dương Thị L, sinh năm 1992 Cư trú tại: Ấp C, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu 1.2. Bị đơn: Ông Đỗ Văn L, sinh năm 1984 Cư trú tại: Ấp 6 L, xã B, huyện T, tỉnh Cà Mau 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị L và ông Đỗ Văn L; 2.2. Về con chung: Bà L được quyền tiếp tục nuôi dạy người con có tên Đỗ Đại Q, sinh ngày 19 tháng 3 năm 2014 (giới tính: Nam). Ông L đồng ý cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng hàng tháng bằng ½ tháng lương tối thiểu hiện hành là 650.000 đồng (sáu trăm năm mươi ngàn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng được tính từ ngày công bố quyết định (11 tháng 9 năm 2017). Ông L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Kể từ ngày bà L có đơn yêu cầu thi hành án. Trường hợp ông L không chịu thanh toán khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên, thì hàng tháng, ông L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 2.3. Các đương sự tự thỏa thuận về phân chia tài sản chung, nợ chung không có. 2.4. Về án phí: Bà L đồng ý nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng. Ngày 01 tháng 6 năm 2017, bà L nộp tạm ứng án phí số tiền 2.391.250 đồng thể hiện tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018674 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được khấu trừ phần phải nộp và được nhận lại 1.791.250 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thới Bình; - Phòng KTNV &THA TAnd tỉnh Cà Mau; - Chi Cục THADS huyện Thới Bình; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Trọng Quế Nguyễn Trọng Quế |