- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Tôn Thị T và anh Đặng Sinh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Tôn Thị T * Bị đơn: Anh Đặng Sinh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 200/2017/HNGĐ-ST | An Nhơn, ngày 25 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 201/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Tôn Thị T, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn N, xã N1, thị xã A, tỉnh Bình Định. * Bị đơn: Anh Đặng Sinh N, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Đường Đ, phường Đ1, thị xã A, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Tôn Thị T * Bị đơn: Anh Đặng Sinh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 người con gái chung tên: Đặng Như Y, sinh ngày: 13/02/2010 đang ở với chị T. Chị T và anh N thống nhất tiếp tục giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) một tháng kể từ ngày ký Quyết định này đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên hoặc của người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Tòa sẽ giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002735 ngày 30 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Nhơn, còn hoàn trả cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - UBND phường Đ1; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Dung |