vanban.org

Quyết định 20 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang P và bà Trần Thị Việt N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang P và bà Trần Thị Việt N thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang P và bà Trần Thị Việt N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2024/QĐST-HNGĐTp. Cao Lãnh, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 126/2024/TLST–VHNGĐ, ngày 9 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Quang P, sinh năm 1954

Địa chỉ : Số 255, Đường, tổ 22, khóm 3, phường , thành phố C, tỉnh

Đồng Tháp.

- Bà Trần Thị Việt N, sinh năm 1963.

Địa chỉ : Số 255, Đường , tổ 22, khóm 3, phườn, thành phố Cao Lãnh,

tỉnh Đồng Tháp

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang P và bà Trần Thị Việt N kết hôn vào năm 1989, có đăng ký kết hôn và được UBND phường 4, thành phố Cao Lãnh ngày 23/01/1989. Cuộc hôn nhân ban đầu hạnh phúc, nhưng đến đầu năm 2014 gia đình xảy ra mâu thuẫn không có tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên cãi vã dẫn đến cuộc sống không hòa hợp hiện nay mâu thuẫn gia đình không cải thiện, tình cảm không thể hàn gắn.

Vì vậy, ông Lê Quang P và bà Trần Thị Việt N đồng ý thỏa thuận thống nhất ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang P và bà Trần Thị Việt N.

Tòa án tiến hành hòa giải để động viên Ông Lê Quang P và bà Trần Thị Việt N đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, ông Lê Quang Phục và bà Trần Thị Việt Nga không thống nhất đoàn tụ vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông Lê Quang P và bà Trần Thị Việt N vẫn thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang P và bà Trần Thị Việt N.

Về con chung: Vợ chồng có một con chung

Lê Việt Ngân, sinh ngày 23/03/1991 hiện con chung đã trưởng thành

không yêu cầu tòa án giải quyết

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lê Quang Phục và bà Trần Thị Việt Nga tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang P và bà Trần Thị Việt N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang P và bà Trần Thị Việt N thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có một con chung

Lê Việt Nn, sinh ngày 23/03/1991 hiện con chung đã trưởng thành

không yêu cầu tòa án giải quyết

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Lê Quang P và bà Trần Thị Việt N được miễn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ