vanban.org

Quyết định 20 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Kim X, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Số F, khu vực Y, phường L, quận C, thành phố Cần Thơ (nay là số F, khu vực Y, phường C, thành phố Cần Thơ). Bị đơn: Ông Huỳnh Minh D, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Số F, khu vực Y, phường L, quận C, thành phố Cần Thơ (nay là số F, khu vực Y, phường C, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TC ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thiềm Quốc Khanh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lư Thành Danh 2. Ông Nguyễn Thanh Tùng Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 106/2025/TLST-HNGĐ ngày 07/5/2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Kim X, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Số F, khu vực Y, phường L, quận C, thành phố Cần Thơ (nay là số F, khu vực Y, phường C, thành phố Cần Thơ).

- Bị đơn: Ông Huỳnh Minh D, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Số F, khu vực Y, phường L, quận C, thành phố Cần Thơ (nay là số F, khu vực Y, phường C, thành phố Cần Thơ). 2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Kim X và ông Huỳnh Minh D. 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Kim X và ông Huỳnh Minh D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Huỳnh Thị Thu T, sinh ngày: 19/7/2003 và Huỳnh Minh T1, sinh ngày: 12/3/2005 đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nên không đặt ra xem xét giải quyết. Giao con chung Huỳnh Minh T2, sinh ngày: 02/9/2009 cho bà Trần Kim X trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Huỳnh Minh D không phải cấp dưỡng nuôi con do bà X không có yêu cầu cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Huỳnh Minh D, không ai được cản trở ông D thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Trần Kim X và ông Huỳnh Minh D thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Bà Trần Kim X và ông Huỳnh Minh D thừa nhận không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về con chung: Huỳnh Thị Thu T, sinh ngày: 19/7/2003 và Huỳnh Minh T1, sinh ngày: 12/3/2005 đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nên không đặt ra xem xét giải quyết. Giao con chung Huỳnh Minh T2, sinh ngày: 02/9/2009 cho bà Trần Kim X trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Huỳnh Minh D không phải cấp dưỡng nuôi con do bà X không có yêu cầu cấp dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Huỳnh Minh D, không ai được cản trở ông D thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Trần Kim X và ông Huỳnh Minh D thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Bà Trần Kim X và ông Huỳnh Minh D thừa nhận không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. 4. Về án phí: Bà Trần Kim X tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà X đã nộp theo biên lai thu số 0001531 ngày 24/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Cần Thơ) thành tiền án phí của bà X. Như vậy, bà X đã nộp đủ án phí. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các Hội thẩm nhân dân

Cỡ chữ