- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒ ÁN NHÂN DÂN C NG HÒ XA H I CHU NGHI VIÊT N M HUYÊN Đ, TINH GI L I Đôc lâp - Tư do - Hanh phuc QUYÊT ĐINH CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN VA SƯ THỎ THUÂN CU CÁC ĐƯƠNG SƯ
Căn cứ vào h sơ vụ án dân sự thụ lý sô 39/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2018 giữa: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn T, xã TA, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. - Bị đơn: Anh Lê Hoài P, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn T, xã TA, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điêu 212 và Điêu 213 cua Bô luât Tô tụng Dân sự; Căn cứ vào Điêu 55, Điêu 58, Điêu 81, Điêu 82, Điêu 83, Điêu 84 cua Luât Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên ban ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành ngày 06 tháng 9 năm 2018,
XET THÂY:
Việc thuân tình ly hôn và thỏa thuân cua các đương sự đươc ghi trong biên ban ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điêu cấm cua luât, không trái đạo đức xã hôi. Đã hêt thơi hạn bay ngày, kê tư ngày lâp biên ban ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành, không co đương sự nào thay đôi ý kiên vê sự thỏa thuân đo.
QUYÊT ĐINH:
1. Công nhân sự thuân tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Lê Hoài P. 2. Công nhân sự thỏa thuân cua các đương sự cụ thê như sau: Về con: Chị Nguyễn Thị B và anh Lê Hoài P co 02 con chung tên Lê Hoài Đ, sinh ngày 17/4/2004 và Lê Hoài N, sinh ngày 17/8/2009. Giao cho anh Lê Hoài P trực tiêp trông nom, chăm soc, giáo dục 02 con chung là Lê Hoài Đ, sinh ngày 17/4/2004 và Lê Hoài N, sinh ngày 17/8/2009 (như nguyện vọng cua con) đên khi các con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân dân sự hoặc không co kha năng lao đông và không co tài san đê tự nuôi mình. Về cấp d ỡng nuôi con: Tòa án đã giai thích cho anh Lê Hoài P biêt quyên yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cua ngươi trực tiêp nuôi con nhưng anh P vẫn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Vì vây, hiện tại chị B không phai thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Vì lơi ích cua con, trong trương hơp co yêu cầu cua cha, mẹ hoặc cá nhân, tô chức theo quy định cua pháp luât, Tòa án co thê quyêt định việc thay đôi ngươi trực tiêp nuôi con hoặc quyêt định việc thay đôi mức cấp dưỡng. Sau khi ly hôn, ngươi không trực tiêp nuôi con co quyên, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đươc can trở. Ngươi trực tiêp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đươc can trở ngươi không trực tiêp nuôi con trong việc thăm nom, chăm soc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trương hơp ngươi không trực tiêp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đê can trở hoặc gây anh hưởng xấu đên việc trông nom, chăm soc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ngươi trực tiêp nuôi con co quyên yêu cầu Toà án hạn chê quyên thăm nom con cua ngươi đo. Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị B và anh Lê Hoài P không yêu cầu Tòa án giai quyêt. Về án phi: Căn cứ Khoan 4 Điêu 147 cua Bô luât Tô tụng Dân sự năm 2015; Điêm a Khoan 5 Điêu 27 Nghị quyêt sô 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 cua Ủy ban Thương vụ Quôc hôi quy định vê mức thu, miễn, giam, thu, nôp, quan lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đ ng. Thuân tình ly hôn các đương sự chỉ phai chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đ ng x 50% = 150.000 đ ng, trong đo chị B phai chịu 75.000 đ ng và anh P phai chịu 75.000 đ ng. Chị B tự nguyện nôp toàn bô tiên án phí là 150.000 đ ng ca phần cua anh P nhưng đươc trư vào sô tiên tạm ứng án phí ly hôn thẩm đã nôp là 300.000 đ ng theo biên lai thu tiên tạm ứng phí, lệ phí Tòa án sô 0004300 ngày 23/8/2018 cua Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Hoàn tra lại cho chị B sô tiên 300.000 đ ng - 150.000 đ ng = 150.000 đ ng chênh lệch. Trong trương hơp quyêt định này đươc thi hành theo quy định tại Điêu 2 Luât Thi hành án Dân sự thì ngươi đươc thi hành án dân sự, ngươi phai thi hành án dân sự co quyên thoa thuân thi hành án, quyên yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chê thi hành án theo quy định tại các Điêu 6, Điêu 7 và Điêu 9 Luât Thi hành án Dân sự; thơi hiệu thi hành án đươc thực hiện theo quy định tại Điêu 30 Luât Thi hành án Dân sự. 3. Quyêt định này co hiệu lực pháp luât ngay sau khi đươc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thu tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã TA; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. Nguyễn Quang Đức | THÂM PHÁN |