- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T - Nguyễn Văn Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ Tỉnh Bắc Ninh __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2019/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
_______________________________________
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Công văn số 48/TANDTC-PC ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân tối cao;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 52/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Thị T, sinh năm 1990.
HKTT: Thôn CC, xã CP, huyện QV, tỉnh BN.
Trú tại: Thôn ĐR, xã TĐ, huyện SĐ, tỉnh BG.
- Anh Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1985.
Trú tại: Thôn CC, xã CP, huyện QV, tỉnh BN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn Tr thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị T và anh Tr được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn Tr thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn Tr xác định trong thời gian chung sống có sinh được 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh Ng, sinh ngày 16/5/2010, cháu Nguyễn Thị Kim Ph, sinh ngày 28/6/2012 và cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 21/12/2014. Hiện cháu Ph đang sống cùng với chị T còn cháu Ng, cháu B đang sống cùng với anh Tr. Khi ly hôn, anh, chị thỏa thuận tiếp tục giao con chung là cháu Nguyễn Thị Kim Ph cho chị Phạm Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc còn cháu Nguyễn Thị Thanh Ng và cháu Nguyễn Gia B giao cho anh Nguyễn Văn Tr nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.
Xét thấy, sự thỏa thuận của chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn Tr là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Về tài sản chung, công nợ, công sức, đất ruộng: chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn Tr xác định không có tài sản chung, công nợ, công sức, đất ruộng, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Việc thỏa thuận thuận tình ly hôn của các đương sự được tiến hành tại Trung tâm Hòa giải, Đối thoại nên không phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn Tr tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tiếp tục giao con chung là cháu Nguyễn Thị Kim Ph cho chị Phạm Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc còn cháu Nguyễn Thị Thanh Ng và cháu Nguyễn Gia B giao cho anh Nguyễn Văn Tr nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức, đất ruộng: Không có, không yêu cẩu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự không phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát huyện Quế Võ; - Chi cục THA dân sự huyện Quế Võ; - Các đương sự; - UBND xã CP, huyện Quế Võ; - Tòa án tỉnh Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Văn Đại |