- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lương Thị M xin ly hôn với anh Vàng Văn T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị M, sinh năm: 1987.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2018/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 22 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị M, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Bản H, xã S, huyện P, tỉnh Lai châu. Bị đơn: Anh Vàng Văn T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Bản H, xã S, huyện P, tỉnh Lai châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị M, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Bản H, xã S, huyện P, tỉnh Lai châu. Bị đơn: Anh Vàng Văn T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Bản H, xã S, huyện P, tỉnh Lai châu. 2/ Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Lương Thị M và bị đơn anh Vàng Văn T thuận tình ly hôn. + Về con chung: Nguyên đơn chị Lương Thị M và bị đơn anh Vàng Văn T có hai con chung là cháu Vàng Thị T1, sinh ngày 15/01/2006 và cháu Vàng Chí K ngày 12/11/2007. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận thống nhất:
- Giao cháu Vàng Chí K sinh ngày 12/11/2007 cho nguyên đơn chị Lương Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
- Giao cháu Vàng Thị T1, sinh ngày 15/01/2006 cho bị đơn anh Vàng Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.
- Nguyên đơn chị Lương Thị M và bị đơn anh Vàng Văn T đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Nguyên đơn chị Lương Thị M và bị đơn anh Vàng Văn T phải tạo điều kiên cho nhau trong việc thăm nom con chung mà không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Nguyên đơn chị Lương Thị M và bị đơn anh Vàng Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Nguyên đơn chị Lương Thị M và bị đơn anh Vàng Văn T xác nhận không có nợ chung. +Về án phí: Nguyên đơn chị Lương Thị M nhất trí nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả bị đơn. Vậy chị Lương Thị M phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nay chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002075, ngày 06 tháng 02 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Vậy khấu trừ án phí chị Lương Thị M được nhận lại 150.000đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Phong Thổ; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - THADS huyện Phong Thổ; - UBND xã S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |