- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn H và chị Trương Thị D
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/QĐST-HNGĐ | B T, ngày 23 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 215/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Văn H; sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn M D, xã Đ T, huyện B T, tỉnh T H. Bị đơn: Chị Trương Thị D; sinh năm 1995; Nơi cư trú: Thôn M D, xã Đ T, huyện B T, tỉnh T H.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điểm a khoản 5; Điểm b klhoarn 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn H và chị Trương Thị D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Hà Văn H và chị Trương Thị D tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hà Văn H và chị Trương Thị D có 01 con chung là cháu Hà Thanh D1, sinh ngày 21/05/2016. Các đương sự thống nhất giao cháu Hà Thanh D1 cho chị Trương Thị D trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi thành niên và anh Hà Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng 1.000.000đ (Một triệu đồng) mỗi tháng kể từ tháng 3 năm 2022 cho đến khi cháu Hà Thanh D1 đủ 18 tuổi.
Anh Hà Văn H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hà Văn H và chị Trương Thị D tự nguyện thỏa thuận Anh Hà Văn H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Mộttrăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho Anh Hà Văn H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0008492 ngày 29 tháng 11 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B T.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |