vanban.org

Quyết định 20/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1967 và ông Trần Hữu M, sinh năm 1960. Nơi cư trú: Số 90 Ph Th, khu phố N, phường M, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Lệ H, Trần Hữu M - Da Len Bon Y (vay TS)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 20/2020/QĐST- DS
Lạc Dương, ngày 07 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 256 Bộ luật dân sự năm 2005; khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2019/TLST- DS ngày 31 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Vợ chồng bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1967 và ông Trần Hữu M, sinh năm 1960.

Nơi cư trú: Số 90 Ph Th, khu phố N, phường M, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Kim A, sinh năm 1979; nơi cư trú: Số 15/4 hẻm NQ, phường Q, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng (văn bản ủy quyền ngày 03/10/2019 của UBND thị trấn LD huyện Lạc Dương).

- Bị đơn: Bà Da Len Bon Y (Bon Y), sinh năm 1958.

Nơi cư trú: Tổ dân phố BN, thị trấn LD, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Da Len Bon Y (Bon Y), có trách nhiệm thanh toán cho vợ chồng ông Trần Hữu Mvà bà Nguyễn Thị Lệ H 630.000.000 đồng (sáu trăm ba mươi triệu đồng).

- Vợ chồng ông Trần Hữu Mvà bà Nguyễn Thị Lệ Hồn ó trách nhiệm trả cho bà Da Len Bon Y (Bon Y) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 889576 do UBND huyện Lạc Dương cấp ngày 26/12/2012cho bà Da Len Bon Y

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Bà Da Len Bon Yồ nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm. Do bà Da Len Bon Y là người trên 60 tuổi (sinh năm 1958) nên miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bị đơn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Hoàn trả cho vợ chồng ông Trần Hữu M và bà Nguyễn Thị Lệ H số tiền: 15.280.000 đồng (mười lăm triệu hai tram tám mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0008893 ngày 27/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LD.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ