vanban.org

Quyết định 20/QĐ — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích Th, sinh năm 1958 Địa chỉ: Số 250 đường Trần Ph, phường Lộc S, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Bích Th và Nguyễn Văn Nh- Trần Thị Ch"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2017/QĐST-DSBảo Lộc, ngày 17 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 471, 474 Bộ luật dân sự 2005;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2017/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích Th, sinh năm 1958

Địa chỉ: Số 250 đường Trần Ph, phường Lộc S, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Hữu Ch, sinh năm 1981

Đại chỉ: Số 341 đường Trần Ph, phường Lộc S, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

(Văn bản ủy quyền ngày 02/6/2017).

Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1973

Địa chỉ: Số 27 đường Hồ Tùng M, phường I, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Tạm trú: Lô 23-24 đường Nguyễn Công Tr, phường I, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

+ Bà Trần Thị Ch, sinh năm 1962

Địa chỉ: Số 27 đường Hồ Tùng M, phường I, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Ch và ông Nguyễn Văn Nh có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Bích Th số tiền là 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng), trong đó tiền vay gốc là 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) và tiền lãi là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

Sau khi bà Trần Thị Ch và ông Nguyễn Văn Nh trả hết số tiền trên thì bà Trần Thị Bích Th có trách nhiệm trả lại cho ông Nh, bà Ch 01 Hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh tại chợ trung tâm Bảo Lộc số: DVGK1/HĐCTĐKD-V.A.T/2012 ngày 02/10/2012 (bản chính).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Bị đơn là bà Trần Thị Ch và ông Nguyễn Văn Nh phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000đ (mười triệu đồng), các đương sự thỏa thuận ông Nh và bà Ch mỗi người phải chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm nói trên là 5.000.000đ (năm triệu đồng).

Bà Trần Thị Bích Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000đ (mười triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2015/0005904 ngày 07/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ