- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc H -Vũ Thị T"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 20/2026/QĐST- VHNGĐ | Quảng Ninh, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 162/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Lê Ngọc H - Sinh năm 1985. Nơi thường trú: 6, khu F, phường H, tỉnh Quảng Ninh. + Chị Vũ Thị T – sinh năm 1995. Nơi thường trú: phố Đ, phường B, tỉnh Quảng Ninh. Xét thấy: người yêu cầu anh Lê Ngọc H và chị Vũ Thị T rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 371, Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Trả lại anh Lê Ngọc H và chị Vũ Thị T đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đã nộp theo Biên bản giao nhận ngày 20/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực Quảng Ninh. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Về tiền tạm ứng lệ phí: sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Lê Ngọc H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001524 ngày 10/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Điều 3 Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận:- Đương sự; - VKSND khu vực 1- Quảng Ninh; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - THADS tỉnh Quảng Ninh - Lưu: Hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Bạch Bích |