vanban.org

Quyết định 20/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(13) Điều 2. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................................…

Đương sự,(15)……… ; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? (13) Điều 2. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................................…
  • Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HOÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hoà, ngày 06 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HOÀ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 56/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lâm P, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường P, tỉnh Khánh Hoà

- Bà Lê Hàn Như T sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn P, xã P, tỉnh Khánh Hoà. Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Lâm P, bà Lê Hàn Như T có đơn xin rút đơn yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ các Điều 361 và 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 56/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”. Điều 2. Ông Lâm P, bà Lê Hàn Như T có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí của ông Lâm P, bà Lê Hàn Như T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000939 ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hoà. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- TAND tỉnh Khánh Hoà;

- VKSND Khu vực 5 – Khánh Hoà;

- Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hoà;

- Lưu: Hồ sơ vụ án.

Trần Thị Thu Hằng

(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------Số: ……../……/QĐST….(2)

…………., ngày ….. tháng …. năm …….

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………….

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số.../.../TLST- ……..ngày... tháng...năm……. về việc(3)………………….. , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

(4)

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: .............................................................................. .............................................................................................................................................

(5) Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ...................................... .............................................................................................................................................

(6) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ............... .............................................................................................................................................

(7)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: .............................................................................. .............................................................................................................................................

(8) Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: .................................... ............................................................................................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(9) ............ ............................................................................................................................................. Xét thấy(10) ............................................................................................................................ ............................................................................................................................................. Căn cứ(11) ................Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số.../.../TLST-….. ngày…. tháng…. năm ……về việc (12) ................................................................................................

(13) Điều 2. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Điều 3. Người yêu cầu(14) ................có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ